Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2009

Configuring PHP to run on IIS6 (Manually).(Windows Server 2003)

About PHP.
PHP is an "Open Source" scripting language and provides very similar functionality to Microsoft's ASP. Obviously, both have their advantages and a comparison of the two technologies is outside the scope of this tutorial. However, a common misconception is that PHP is "Linux only" and not compatible with Microsoft systems.

To find out more about PHP, visit the following site:
http://www.php.net

1. Getting started - Choosing which package to download.
A visit to the www.php.net downloads page reveals a choice of two downloads in the "Windows Binaries" section:

  • PHP 4.3.6 zip package [7,201Kb]
  • PHP 4.3.6 installer [1,047Kb]

(Please note that later versions may be available as you read this)

The "installer" is the easier of the two to install but not without it's bugs. If you prefer this method please visit the "CONFIGURING PHP TO RUN ON IIS6 (INSTALLER)" page to learn how to successfully install and configure it.

The ZIP package is the preferred option simply because it includes greater functionality and extensions. However, this should be obvious from the much greater download size.

THIS TUTORIAL FOCUSES ON THE CONFIGURATION OF THE "ZIP PACKAGE".
Both packages can be downloaded from the following page:

http://www.php.net/downloads.php

You will also need to download the FastCGI ISAPI/NSAPI binaries from http://www.caraveo.com/fastcgi/.


2. Extracting the files:

Figure 1 - Extracting the files
Figure 1 - Extracting the files

Unzip the PHP archive to C:\PHP then copy "php4ts.dll" (highlighted in Figure 1 above) into C:\Windows\System32\

Next, unzip the FastCGI binary and copy isapi_fcgi.dll into C:\PHP\


3. Configuring Internet Information Services (IIS) Manager:

Figure 2 - Accessing the "Web Sites Properties" dialogue box in IIS
Figure 2 - Accessing the "Web Sites Properties" dialogue box in IIS

If you are using the new style Start menu, you can reach the Internet Information Services console by clicking “Start”, “Administrative Tools” and selecting “Internet Information Services (IIS) Manager” from the list.

If you are using the “Classic” style Start Menu, you can reach the console by clicking “Start”, “Programs”, “Administrative Tools” and select “Internet Information Services (IIS) Manager” from the list.

The first thing we need to do is tell IIS how it should process PHP files. To do this, first right-click on "Web Sites" in the left-hand menu and select "Properties" from the list that appears (as shown in Figure 2 above).

Figure 3 - Application Configuration
Figure 3 - Application Configuration

Once open, select the "Home Directory" tab and click on "Configuration". A similar window to figure 3 (above) will appear. Click on "Add".

Figure 4 - PHP Application Mappings
Figure 4 - PHP Application Mappings

Complete the box shown in Figure 4 (above) as shown then press "OK". If you see a message appear with a list of "Child Nodes" you should click on "Select all" and then press "OK" as this will ensure that all web sites on your server have PHP capability.

IIS now knows how to process PHP files. However, it's "Web Service Extensions" rules still restrict it from doing this.

Figure 5 - Web Service Extensions
Figure 5 - Web Service Extensions

We now need to configure "Web Service Extensions" so right-click on "Web Service Extensions" in the menu on the left. Then select "Add a new Web service extension..." from the list (as shown in Figure 5 above)

Figure 6 - Creating a PHP web service extention
Figure 6 - Creating a PHP web service extension

Complete the dialogue box as shown in Figure 6 above. Make sure you check the "Set extension status to Allowed" checkbox. The "Extension name:" is only a reference and hence can be anything - PHP makes it easy to identify in future though.

Figure 7 - The completed Web Service Extensions window
Figure 7 - The completed Web Service Extensions window

The completed "Web Service Extensions" window should now look like figure 7 above.IIS now knows to process PHP files and our "Web Service Extensions" have made it possible for PHP scripts to run freely.


4. Allowing index.php files to run as a directory default:

Figure 8 - Configuring your default PHP content page
Figure 8 - Configuring your default PHP content page

Returning to "Web Sites Properties" dialogue shown in Figure 2 we need to select the "Documents" tab and click on "Add".

To ensure that index.php documents open as a default they should be added as a "Content Page" as shown in Figure 8. You can, of course, change the importance of PHP over ASP and HTML documents to suit your site based on which document type should take preference.


5. The Final Step:

Figure 9 - Creating the required registry keys and values
Figure 9 - Creating the required registry keys and values.

Open the Registry Editor by clicking “Start”, “Run”, typing “regedit” and pressing “OK”. Perform the following procedure (illustrated by Fig. 9 above):

  • Locate and expand “HKEY_LOCAL_MACHINE”, right-click on “Software” and select “New”, “Key” and type “FASTCGI”.
  • Right-click on your new “FASTCGI” key and select “New”, “Key” and type “.php”.
  • Right-click on “.php”, select “New”, “String Value” and type “AppPath”. Double-click on this new value and type “c:\PHP\php.exe”.
  • Right-click on “.php”, select “New”, “String Value” and type “BindPath”. Double-click on this new value and type “php-fcgi”.

You can now close the Registry editior.

The last task is to move the configuration file from C:\PHP to the correct location:

  • Rename C:\PHP\php.ini-recommended to php.ini and move to C:\Windows\


TESTING...


Figure 10 - Creating the required registry keys and values.

Create a new text file and rename it "index.php". This file should contain one line that reads:

<? phpinfo(); ?>

Simply copy this file to your web server and open it via your favourite web browser. You should be presented with a page similar to Fig. 10 above.

Sau bữa ăn, nên thêm 7 loại thực phẩm

- Theo các chuyên gia dinh dưỡng Hàn Quốc, ăn lê sau khi ăn đồ chiên, nướng, đồ ăn nhiều dầu mỡ được xem là phương thức ẩm thực tốt cho sức khỏe.

1. Ăn lê sau khi ăn đồ chiên, nướng

Trong quá chiên hoặc nướng đồ ăn, sẽ sản sinh ra nhiều benzopyrene gây ung thư. Lê, đặc biệt là nước lê ép lại dồi dào chất chống ung thư, có tác dụng phản ứng và làm mất các tế bào gây ung thư được sản sinh trong quá trình chiên nướng đồ ăn, giúp bảo vệ đường ruột.

2. Uống nước gừng hòa đường sau khi ăn cua

Theo quan niệm của Đông y, cua là thực phẩm có tính hàn. Những người mắc phong hàn, viêm ruột mãn tính ăn cua có thể bị đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa. Uống nước gừng hòa đường sau khi ăn cua có tác dụng loại trừ tính hàn, tăng cường tuần hoàn máu, kích thích bài tiết dịch dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa.

Lưu ý: Những người mắc bệnh tiểu đường không nên áp dụng cách này.

3. Ăn quả hạnh đào (quả óc chó) sau bữa ăn nhiều chất béo

Nếu cơ thể nạp nhiều chất béo, sau bữa ăn nên ăn quả hạnh đào. Gốc a-min-nô (NH2) đặc biệt chứa trong quả hạnh đào giúp “đánh tan” lượng mỡ có hại ở động mạch, đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng uyển chuyển của động mạch, ngăn ngừa xơ cứng động mạch. Đặc biệt, chất béo trong hạnh đào giúp hạn chế lượng cholesterol trong máu, duy trì tính đàn hồi cho động mạch.

4. Sau món mỳ ăn liền nên ăn hoa quả

Sau khi thưởng thức mỳ ăn liền, nên ăn một số loại quả: táo, dâu tây, cam, quýt… để bổ sung lượng nước, vitamin và khoáng chất còn thiếu giúp ích cho quá trình tiêu hóa và không gây nóng trong hay nhiệt miệng.

5. Sau khi ăn lẩu nên ăn sữa chua

Lẩu thường nóng và cay kích thích ruột và dạ dày, dễ làm tổn thương niêm mạc dạ dày. Do đó, nên ăn sữa chua sau khi ăn lẩu, bởi sữa chua có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khuẩn lên men trong sữa chua có tác dụng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, phòng chống tiêu chảy, đau bụng.

6. Người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính nên ăn quả hồng sau mỗi bữa ăn

Quả hồng có tác dụng thanh nhiệt, hạn chế hiện tượng thiếu nước, trị ho, tiêu đờm, là một trong “ liều thuốc” lý tưởng để bảo vệ sức khỏe những người mắc bệnh viêm phế quản mãn tính.

7. Tiêu hóa không tốt nên ăn dứa (quả thơm), đu đủ hoặc uống trà đại mạch

Nếu thường xuyên gặp trục trặc về tiêu hóa, sau bữa ăn nên ăn dứa, đu đủ hoặc uống trà đại mạch.

Dứa có chứa một loại prolease đặc biệt có tác dụng phân giải protit trong dạ dày, bổ sung men tiêu hóa còn thiếu, giúp tiêu hóa tốt.

Đu đủ chứa enaym tiêu hóa, giúp ích cho quá trình tiêu hóa và hấp thụ protein trong thịt.

Dưỡng chất trong trà đại mạch có tác dụng kích thích tiết dịch tiêu hóa, thúc đẩy nhu động dạ dày, có tác dụng tốt cho tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng.

Thứ Tư, 19 tháng 8, 2009

Hãy xem trang cá nhân Facebook của t��i

facebook

Hãy xem trang cá nhân Facebook của tôi


Xin chào qnthh090.blog@blogger.com,

Tôi đã tạo một trang cá nhân trên Facebook nơi tôi có thể đăng tải các hình ảnh, video và sự kiện. Tôi muốn thêm bạn vào danh sách bạn bè để bạn có thể xem chúng. Đầu tiên, bạn hãy cùng tham gia Facebook nhé! Một khi đã tham gia rồi, bạn cũng có thể tạo trang cá nhân cho riêng mình đấy.

Trân trọng cảm ơn!
Hao

Để đăng ký tại Facebook, hãy nhấp vào liên kết bên dưới:
http://www.facebook.com/p.php?i=100000157900022&k=Z4162X64S2XAUCD1QB64TSXTQPAJ&r
qnthh090.blog@blogger.com đã được mời tham gia Facebook bởi Hao Nguyen. Nếu bạn không muốn nhận thông báo này từ Facebook trong tương lai, hãy nhấp chuột tại đây để hủy đăng ký.
Văn phòng của Facebook đặt tại 1601 S. California Ave., Palo Alto, CA 94304

Cài MySQL:

Trước khi cài MySQL, chúng ta cần phải đóng chế độ UAC của Vista đã.
1. Mở Control Panel trong chế độ xem cổ điển (classic) cho dễ quản lý.
2. Chọn User Accounts.
3. Chọn Turn User Account Control on or off.
4. Bỏ chọn Use User Account Control rồi OK.
5. Khởi động lại máy tính.
Ghi chú: Bạn có thể mở lại UAC sau khi cài đặt.
Bây giờ có thể cài đặt MySQL bình thường rồi.
1. Tải phiên bản cài đặt MySQL tại địa chỉ (trong ví dụ này sử dụng bản 5): http://dev.mysql.com/downloads/mysql/5.0.html#win32.
2. Chạy tập tin cài đặt, một cửa sổ chào mừng hiện lên, chọn Next.

3. Ở cửa sổ kế tiếp, nếu bạn là người chưa có kinh nghiệm, thì việc chọn kiểu cài đặt Typical là sự lựa chọn tốt. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm có nhân của tôi (người dịch) thì bạn nên chọn chế độ Custom để có thể chỉ định cài đặt MySQL ở một phân vùng khác của ổ cứng (lý do là khi hệ thống có vấn đề, CSDL sẽ đỡ thất thoát hơn so với cài mặc định là ổ chứa hệ điều hành). Trong ví dụ chọn Typical, nhấn Next.

4. Nếu như đã sẵn sàng cho việc cài đặt, thì nhấn Install để xác nhận, chương trình sẽ cài tự động cho bạn.

5. Khi tiến trình cài xong hoàn tất, bạn chọn ngay Configure the MySQL Server now để ta tiếp tục việc cấu hình cho MySQL. Nhấn Finish. Nếu lý do gì đó, bạn không cần chọn cấu hình ngay, mà có thể để khi khác.

6. Nhấn Next tại cửa sổ chào mừng cấu hình MySQL.

7. Chưa có kinh nghiệm, hoặc không có như cầu gì cao, chọn Standard Configuration, nhưng nếu như cần thiết, chế độ Detail sẽ giúp bạn cấu hình với nhiều lựa chọn hơn.

8. Cửa sổ kế, bạn nên chọn như hình bên dưới, ngoài ra theo kinh nghiệm của tôi thì bạn chọn luôn phần Include Bin Directory in Windows PATH.

9. Tại cửa sổ xác nhận thông tin tài khoản quản trị toàn bộ CSDL này, bạn chọn như hình bên dưới. Về phần mật khẩu, bạn nhập vào mật khẩu mà mình muốn nhưng phải nhớ để sau này có thể sử dụng. Mặc định cho tài khoản quản trị MySQL luôn là root.

10. Ở bước cuối cùng, bạn hãy nhấn nút Execute để cho MySQL được truy xuất với những thiết lập của bạn.

11. Nếu sau khi nhấn Execute, bạn nhìn thấy hình như dưới đây, tức là bạn đã cài đặt thành công, nhấn Finish để hoàn tất việc cài đặt MySQL.

Còn nếu như nhận được thông báo lỗi Connection Error, chọn Retry để chương trình chạy lại! Sở dĩ, lỗi này xảy ra có thể là do máy tính quá chậm nên không đáp ứng được tốc độ đủ cho việc bắt đầu chạy MySQL.
Quản lý MySQL:
Để quản lý CSDL MySQL thì ta có nhiều cách. Từ việc quản lý bằng dòng lệnh, phần mềm, ... cho đến việc quản lý theo kiểu truy xuất web.
Theo tài liệu nguồn, thì có giới thiệu đến phần mềm MySQL Administrator. Nhưng ở bài viết này, tôi sẽ không nói chi tiết, bạn phải tự khám phá vậy.

Cài WebServer MySQL PHP nền IIS7 trên Vista


Lời nói đầu: do hiện tại, mình không có điều kiện để dùng Win Vista, nên mình sẽ dịch lại toàn bộ nội dung từ một trang web hướng dẫn. Nói chung, những bạn nào đã từng làm qua việc này với các Win đời trước thì sẽ cảm thấy nó không có gì là khó khăn lắm, nhưng với những bạn nào mới vào, chỉ cần xem rồi làm theo thì sẽ hiểu thôi
Xin cảm ơn anh LDP đã chia sẻ tài liệu này
Nội dung tài liệu nguồn: tại đây
Các loại Vista có thể ứng dụng:
+Basic, Starter, Home, Home Premium <= giới hạn 3 truy cập cùng lúc
+Ultimate <= giới hạn 10 truy cập cùng lúc
===========================================================
Cài IIS:
Việc trước nhất, chúng ta cần cầu web server (máy chủ chạy web).
1. Mở Control Panel ở chế độ xem là Classic cho dễ nhìn.
2. Chọn Programs and Features.
3. Nhấn vào phần Turn Windows features on or off ở bên góc trái.
4. Chọn tiếp phần Internet Information Services.
5. Mở rộng cây thư mục Expand Internet Information Services > World Wide Web Services > Application Development Features > Chọn phần ISAPI Extensions. Lý do chọn ISAPI là vì cái phần này cần cho việc cài và chạy PHP sau này.

6. Líc chuột vào OK cho máy cài giùm mình IIS7.
7. Khi Windows Features đóng lại thì cũng là lúc IIS7 được cài xong và sẵn sàng cho lần chạy đầu tiên này. Để thử kết quả, ta mở trình duyệt rồi nhập vào địa chỉ http://localhost để xem. Nếu thấy xuất hiện như hình dưới đây thì bạn đã thành công.


Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600


Thư mục mặc định dễ chứa các dữ liệu của WebServer luôn là: C:\inetpub\wwwroot (tuy nhiên xin lưu ý, tên ổ đĩa ở đây có thể khác nếu bạn không dùng ổ C mặc định để cài OS)
Cài PHP:
1. Tạo một thư mục tên PHP đặt tại gốc của ổ C hay bất kỳ ở đâu mà bạn cảm thấy mình có thể quản lý tiện nhất sau này cho chính bạn.
2. Tải gói nén zip Windows Binaries từ http://www.php.net/downloads.php.
2. Giải nén tất cả những file đó vào thư mục PHP mà bạn đã tạo.
3. Sao chép phần C:\PHP\php.ini-dist rồi lưu nó vào C:\Windows
4. Đổi tên nó lại thành php.ini rồi dùng Wordpad hay Notepad để chỉnh sửa nó lại cho phù hợp cấu hình
+ Tìm extension=php_mysql.dll xóa dấu chấm phẩy (;) trước đó. Cái này là để cho sau này bạn có thể đăng nhập vào bằng việc dùng trình quản lý MySQL được dễ dàng (vd: PHPMyAdmin)
+ Tìm tiếp extension_dir = “./”. đổi “./” thành “C:\php\ext”. Bước này làm là để cho cho php có thể nạp thành phần mà bạn đã thiết lập ở trên extension=php_mysql.dll
5. Lưu nó lại.
6. Mở IIS7 lên [tên đầy đủ: Internet Information Services (IIS) Manager]
7. Nhấn 2 lần vào Handler Mappings.
8. Chọn Add Script Map ở bên phải.
9. Rồi điền các thông số vào như hình bên dưới (riêng thông số Executable thì bạn cần phải điền chính xác nếu như thư mục PHP ngay lúc đầu bạn đặt ở chỗ khác)

10. OK > Yes
11. Nhấn nút BACK trên IIS rồi double-click vào Default Document.
12. Trong danh sách File namesindex.php, nhớ là sau dấu phẩy (,) phải có khoảng trắng nhé.
13. Click Apply ở phía trên của IIS Manager.
14. Cần sao chép libmysql.dll từ C:\php và lưu vào mục C:\WINDOWS\System32
15. Thử nghiệm PHP
+ Dùng notepad tạo 1 file có tên info.php với nội dung <? phpinfo() ?>
+ Chép tập tin vừa tạo đó vào C:\inetpub\wwwroot

+ Chạy http://localhost/info.php nếu thấy như hình dưới là thành công


Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800x600

__________________
Vô google tôi search từ come back
Thật thất vọng, chẳng có bóng "người ta"
Ôi! chẳng lẽ tình cứ mãi trôi xa
Nàng như host tôi ping hoài chẳng thấy

Thứ Ba, 18 tháng 8, 2009

Hướng dẫn thay đổi Windows 7 Start Button bằng Restorator

Mình thấy nhiều bạn không thích cái Start Button của W7 hiện giờ , nay viết 1 tút hướng dẫn thủ công đơn giản

Tấm ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem đầy đủ. Kích thước nguyên thủy của tấm ảnh là: 1597x85 và dung lượng: 24KB.

5272009113952pm
Trước tiên các bạn dùng phần mềm Restoratork để mở file explorer.exe
đây là bản Portable có thể dùng
download
Click to Download
down về rồi chạy file Restorator -> File -> open " Ctrl+0" ->sau đó tìm đến file explorer.exe
explorer.exe -> Bitmap -> sau đó các bạn thay thế các file PNG 6801 , 6805 , 6809
các bạn có thể down 9 bộ orb tại đây .

Tấm ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem đầy đủ. Kích thước nguyên thủy của tấm ảnh là: 1310x812 và dung lượng: 97KB.


download
Click to Download
kích chuột phải vào File muốn thay thế trọn Assingn..-> Assign To và tìm đến thư mục bạn vừa down về và chọn các File Orb tương ứng muốn thay thế .
sau đó Save lại và thay thế các File explorer.exe
có nhiều cách để các bạn đổi tên File explorer.exe , các bạn down file Reg này về và chạy InstallTakeOwnership File Ðính Kèm 2809
rồi kích chuột phải vào File explorer.exe chọn TakeOwnership sau đó bạn có thể dổi đc tên thành explorer.exe.backup và thay thế file explorer.exe mới vào khởi động lại máy .

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2009

Khôi phục Windows Mail trong Windows 7!

Có rất nhiều bạn thắc mắc là tại sao Windows 7 không có Windows Mail, lý do là vì Microsoft tiến tới loại bỏ Windows Mail tích hợp trong Windows và khuyên người dùng nên dùng Windows Live Mail.
Tuy nhiên có không ít người dùng đã rất quen thuộc với Windows Mail có trong XP và Vista, và yêu thích bởi những tính năng hữu ích của nó.
Hôm nay lang thang trên mạng thì tìm được giải pháp khôi phục Windows Mail cho Windows 7:

Trước tiên các bạn Down toàn bộ file nén sau về và giải nén ra đâu đó trên HDD đã ạ:

http://mega.1280.com/file/TXC4P9TX/
Hoặc:
http://www.mediafire.com/?learyzhfwzo

Trong file tải về gồm có:

1. 01 Folder Windows Mail 64 bit
2. 01 Folder Windows Mail 32 bit
3. 01 File InstallTakeOwnerShip.reg
4. 01 File RemoveTakeOwnership.reg

Cách Thức tiến hành:
1. Chạy file InstallTakeOwnership.reg--> Yes--> OK
2. Vào C:\Program files\Windows Mail--> Click chuột phải--> Take Owership

3. BackUp các file trong Folder Windows Mail phòng trường hợp xảy ra lỗi.
4. Del hết các file trong C:\Program files\Windows Mail\
5. Copy các file trong Folder Windows Mail 32 bit hoặc Windows Mail 64 bit vào Folder Windows Mail trong C:\Program Files\tương ứng với phiên bản Windows 7 bạn đang dùng là 32 bit hay 64 bit.
6. Open file WinMail.exe và cảm nhận.


Tấm ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem đầy đủ. Kích thước nguyên thủy của tấm ảnh là: 1024x768.